🐳 Những Câu Hỏi Hay Về Văn Hóa Việt Nam

Cương lĩnh xây dựng đất nước (bổ sung, phát triển năm 2011), gọi tắt là Cương lĩnh 2011 đã chỉ rõ, để xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc đòi hỏi: "Kế thừa và phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân Những hé lộ độc đáo về Sài Gòn từ năm 1860 đến năm 1875. 15:19 01/10/2022 0. Ký ức lịch sử về Sài Gòn và các vùng phụ cận (Nguyễn Đình Đầu dịch, NXB Trẻ, tái bản tháng 9.2022) nguyên là bài diễn văn được Trương Vĩnh Ký đọc tại trường Thông ngôn (Collège des Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây phản ánh về di sản văn hóa của Việt Nam? A. Dù ai đi ngược về xuôi/ Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba. B. Anh em trên kính dưới nhường/ Là nhà có phúc, mọi đường yên vui. C. Bầu ơi thương lấy bí cùng/ Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. Như vậy, văn hóa đọc đã vượt lên khái niệm đọc đơn thuần, nó hướng đến giá trị nghệ thuật đích thực, hướng đến các ứng xử, giá trị và chuẩn mực thẩm mỹ của công chúng. 2. Thực trạng văn hóa đọc ở Việt Nam 2.1. Thực trạng đọc sách của công chúng hiện nay Tôi nghĩ, trong một xã hội, hai nghi lễ đám tang và đám cưới là khá quan trọng, để hình thành văn hóa của xã hội, cũng như các quy tắc ứng xử. Có lẽ, đã đến lúc, những người quan tâm cũng như các cơ quan liên quan nên nghiên cứu và nên đưa ra một số những quy tắc phù hợp (không phải là bắt buộc), nhưng nên khuyến khích áp dụng. Câu hỏi trắc nghiệm Cơ sở văn hóa Việt Nam dùng để sinh viên ôn thi, làm quen với cấu trúc trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam và với phần đáp giúp sinh viên xem lại, ôn thi tốt cho kì thi sắp đến. Và đây cũng là tài liệu tham khảo để giảng viên trường trung cấp, cao đẳng, đại học làm đề thi môn Cơ sở văn hóa Việt Nam. Sự lựa chọn nào dành cho Việt Nam đây? Hội nghị Trung ương 4 - Sự kiện Đoàn Văn Vươn và vấn đề sửa đổi Hiến pháp Bắt đầu từ nhìn thẳng vào sự thật "Khép lại quá khứ, không ngoái lại quá khứ" Trách nhiệm lịch sử Bước vào năm mới 2012 Suy nghĩ về phát triển nguồn nhân lực ở nước ta Viễn tưởng: I. Qua bộ Câu Hỏi "Khó" Thường Gặp dưới đây, BLawyers Vietnam sẽ cung cấp cho bạn đọc một cái nhìn tổng quan những vấn đề pháp lý xoay quanh di chúc và thừa kế theo quy định của pháp luật hiện hành. 1. Di sản thừa kế theo di chúc được chia như thế nào? Việc phân chia di sản thừa kế được thực hiện theo ý chí của người để lại di sản thông qua di chúc. Gửi ô. hiệu trưởng Đại Học Kinh Tế, ĐHQG VN: Bắt chước đi, rồi sẽ có ngày giật mình nếu trên trường quốc tế, người ta hỏi "Văn hóa nước Việt của bạn có gì đặc sắc?" - Đừng đem các kiểu đã bắt chước thiên hạ ra khoe nhé. " Facebook thật của trang nhà là www.facebook.com/sachhiem.net.us Xin chú ý chữ "US" phía sau. 2whJ. Câu 1. Nêu phạm vi ngữ nghĩa của từ "văn hóa" Ngữ nghĩa của từ văn hóa - Văn hóa là khái niệm chỉ khía cạnh tinh thần. - Văn hóa dân tộc là những thành tựu vật chất và tinh thần của một dân tộc - Văn hóa là học vấn và tri thức của một con người. - Văn hóa còn là cách ứng xử thể hiện sự hiểu biết và cách nhận thứ cao. Câu 2. Phân biệt khái niệm "văn hóa" với khái niệm "văn minh", "văn hiến", "văn vật". Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội. Văn minh nền văn hóa phát triển ở mức độ cao đặc trưng, nó có những đặc trưng cho cả một xã hội rộng lớn, một thời đại và cả nhân loại. Văn hiến là những truyển thống văn hóa lâu đời còn lưu giữ được. Văn vật truyển thống văn hóa biểu hiện ở các giá trị vật chất như nhân tài và di tích, công trình, hiện vật. Văn vật Văn hiến Văn hóa Văn minh Thiên về giá trị Vật chất Thiên về giá trị tinh thần Chứa cả giá trị vật chất và tinh thần Thên vể giá trị vật chất - kĩ thuật Có bề dày lịch sử Chỉ trình độ phát triển Có tính dân tộc Có tính quốc tế Gắn bó nhiều hơn với phương Đông nông nghiệp Gắn bó nhiều hơn với phương Tây đô thị Câu 3. Nêu định nghĩa về văn hóa được sử dụng rộng rãi hiện nay Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội. Câu 4. Nêu một vài nguyên tắc trong nghiên cứu văn hóa. 1. Văn hóa học - Là khoa học nghiên cứu về các vấn đề vă hóa của một địa phương, dân tộc hay cả nhân loại 2. Các chuyên nghành. - Văn hóa đại cương vấn đề văn hóa - Địa lý văn hóa nghiên cứu dưới góc độ đất đai - Lịch sử nghiên cứu trong tiến trình lịch sử - Cơ sở một nền văn hóa bao gồm sử và địa văn hóa, bảo tồn và phát triển văn hóa - Văn hóa là đặc trưng của con người nên phải được truền dạy và tiếp thu. - Văn hóa giúp cải thiện cuộc sống, tâm hồn ra khỏi những hệ lụy tầm thường của vật chất. không đồng nhất ở mọi nơi, mọi lúc và mọi vần đề - Cần có thái độ tôn trọng và khoan dung vì văn hóa là chìa khóa của sự hòa nhập. Câu 5. Có mấy loại hình văn hóa nhân loại? Đó là những loại hình văn hóa nào? - Có hai loại hình văn hóa nhân loại là loại hình văn hóa gốc nông nghiệp và loại hình văn hoá gốc du mục. Câu 6. Cho biết về sự khoanh vùng địa lý của văn hóa gốc du mục và văn hóa gốc nông nghiệp. Văn hóa du mục Tây Bắc Châu Âu và Bắc Trung Quốc, phía nam sông Dương Tủ, TQ Văn hóa gốc nông nghiệp Chỉ có ở vủng nông nghiệp lúa nước Đông Nam Á cổ, Đông TQ, Okinawa, Bang Asem Ấn Độ.. - Giữa hai vùng văn hóa có sự chuyển tiếp giữa Tây Nam Á, Đông Bắc Ấn, Đông Bắc Á và Siberia. - Xác định theo phân vùng văn hóa trong quá khứ thì văn hóa du mục hiện nay chỉ còn ở vùng chuyển tiếp. Ngày nay văn hóa du mục đã bi thay thế ở phương Tây. Câu 7. So sánh cơ sở, điều kiện hình thành hai loại hình văn hóa cùng những hệ quả của nó. Văn hóa gốc du mục Văn hóa gốc nông nghiệp - Hình thành trong điều kiện khí hậu lạnh, khô, nhiều cây cỏ, cây trồng rất khó phát triển. Thuận lợi chăn nuôi gia súc theo bầy đàn. - Sống du cư do tập tính chăn nuôi. - Tổ chức làm sao để dê dàng di chuyển nên nó mang tính trọng động. - Hình thành trong điều kiện nóng ẩm, mưa nhiều, đất đai trù phú, nhiều sông ngòi, thuận tiện cho trồng trọt. - Sống định cư để trồng trọt. - Văn hóa nông nghiệp tập trung xây dựng một cuộc sống ổn định, lâu dài, mang tính chất trọng tĩnh Câu 8. So sánh cách ứng xử với tự nhiên của cư dân nông nghiệp và cư dân du mục cùng những hệ quả của nó. Văn hóa gốc du mục Văn hóa gốc nông nghiệp - Í phụ thuộc vào thiên nhiên và không quan tâm nhiều tới hòa hợp tự nhiên. - nghiêng về chinh phục, chế ngự, ít gắn bó và hòa hợp với tự nhiên. - Dễ hủy hoại môi trường sống, khuyến khích con người dũng cảm đối mặt với thiên nhiên. - Coi thường và dẫn đến tham vọng chinh phục tự nhiên - Nghể trồng trọt đòi hỏi phải sống định cư nên phụ thuộc vào thiên nhiên. - Có ý thức tôn trọng và sống hòa hợp với tự nhiên. - Gắn bó với nơi mình sống và có ý thức giữ gìn môi trường sống. - Hòa hợp với tự nhiên Câu hỏi phụ vì sao ý thức giữ gìn môi trường của người phương Tây cao hơn người phương Đông chúng ta? - Do các nước phương Đông phát triển thu kém phương Tây về mặt vật chất. Đa phần các nước phương Đông là những nước đang phát triển, đời sống còn nhiều khó khăn nên dẫn đến ý thức bảo vệ môi trường kém. - Người phương Đông xem mục tiêu phát triển đời sống vật chất là số một nên hủy hoại thiên nhiên vì lợi ích cá nhân VD các hành vi đốt rừng phòng hộ, săn bắt động vật rừng quy hiếm vv... - Đối với người phương Tây thì môi trường là yếu tố quyết định sự sống còn nên họ có ý thức bảo vệ môi trường rất nghiêm ngặc, ý thức của họ về môi trường rất cao, - Người phương Đông cho rằng mình có khả năng hòa hợp với môi trường tự nhiên nên cứ tàn phá mà không nghĩ đến hậu quả về sau. - Pháp luật phương Đông chưa xử lí nghiêm các hình thức phá hoại môi trường. Câu 9. So sánh cách ứng xử với môi trường xã hội của cư dân nông nghiệp và cư dân du mục cùng những hệ quả của nó. Văn hóa du mục Văn hóa nông nghiệp - Trọng lí, trọng sức mạn, trọng tài, trọng võ, trọng nam khinh nữ, tổ chức cộng đồng với khuôn phép và kỉ luật cao. - Quy luật đào thải và đấu tranh sinh tồn rất khắc nghiệt trong cộng đồng. - Chế độ Quân chủ Chuyên chế khắc nghiệt, hà khắc, tâm lý trọng cá nhân của người cai trị. - Quan hệ cởi mở, hiếu chiến, cạnh tranh và óc độc tôn, bành trướng. - Trọng tình, trọng văn, trọng tài, trọng phụ nữ. - Linh hoạt và luôn thích nghi với hoàn cảnh. Ý thức công đồng và ý thức trách nhiệm cung hình thành sớm. - Coi trọng sự hòa hiếu, khép kín, bảo thủ, địa phương cục bộ. Câu hỏi phụ tại sao ở Việt Nam lại mang nặng tâm lý trọng nam khinh nữ trong khi cách ứng xử của văn hóa nông nghệp là trọng phụ nữ? - Truyền thống Việt Nam thì yếu tố xem trọng phụ nữ thể hiện rất rõ nét + Phụ nữ cai quản kinh tế, tài chính trong gia đình, giáo dục con cái. + Vùng nông nghiệp ĐNA được phương Tây gọi là xứ sở mẫu hệ, điều này còn thể hiện rõ ở chê độ mẫu hệ của các dân tộc ít người như Ede, Giarai ngày nay.. - Tư tưởng coi thường phụ nữ vốn là do Trung Hoa truyền vào nước ta trong giai đoạn Bắc thuộc. - Nước ta mới thoát khỏi thời đại phong kiến chưa lâu nên quan niệm này còn chậm thay đổi. Câu 10. So sánh đặc trưng tư duy của cư dân nông nghiệp và du mục trong cùng hệ quả của nó. Văn hóa gốc du mục Văn hóa gốc nông nghiệp - Trong lĩnh vực nhận thức thiên về lối tư duy phân tích theo lối khách quan, lí tính và thực nghiệm, dẫn đến kết quả là khoa học phương Tây phát triển - Chú trọng các yếu tố sống thực dụng, thiên về vật chất - Chấp hành nghiêm những quy định, trật tự, luật lệ xã hội mà tư duy đề ra. - Về mặt nhận thức hình thành lối tư duy tổng hợp. - Tổng hợp kéo theo biện chứng - cái mà nông nghiệp quan tâm không phải là yếu tô riêng lẻ mà là những mối quan hệ qua lại giữa chúng. - Tích lũy được nhiều kinh nghiệm sống phong phú. Mời các bạn bấm nút TẢI VỀ hoặc XEM ONLINE để tham khảo đầy đủ Hệ thống câu hỏi ôn tập môn Cơ sở văn hóa Việt Nam có đáp án​! VĂN HÓA VIỆT NAM1. Văn hóa là gì?Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra. Theo truyền thống văn hóa chia thành 2 lĩnh vực văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần. Theo UNESCO bao gồm văn hóa hữu thểđình, chùa, miếu, các công trình kiến trúc… và văn hóa vô thểtín ngưỡng, phong tụctập quán, lễ hội…. Tính chất và chức năng văn hóaTính hệ thống và chức năng tổ chức xã hội Nhờ có tính hệ thống mà văn hóa thực hiện được chức năng tổ chức xã hội. Xã hội loài người được tổ chức thành những làng, xã, quốc gia, đô thị, tổ nhóm… mà giới động vật chưa hề biết tới – đó là nhờ văn hóa. Chính văn hóa làm tăng độ ổn định của xã hội, cung cấp cho xã hội mọi phương tiện cần thiết để đối phó với môi trường tự nhiên và xã hội của mình.Tính giá trị và chức năng điều chỉnh xã hội Giá trị văn hóa theo mục đích giá trị vật chất và giá trị tinh thầnGiá trị văn hóa theo ý nghĩa giá trị sử dụng, giá trị đạo đức, giá trị thẩm mỹGiá trị văn hóa theo thời gian phân biệt các giá trị vĩnh cữu hay giá trị nhất thờiNhờ thường xuyên xem xét các giá trị mà văn hóa thực hiện được chức năng điều chỉnh xã hội, duy trì được trạng thái cân bằng, hoàn thiện và thích ứng với môi trườngTính nhân sinh và chức năng giao tiếp Văn hóa bao gồm nhiều hành động của con người và hướng tới chân, thiện, mỹ nhằm hoàn thiện cuộc sống của con người. Mục tiêu là vì con người – hướng đến việc phát triển nhân cách một cách toàn diện – văn hóa mang tính nhân bảng. Văn hóa tạo ra những điều kiện và phương tiện cho sự giao tiếp. Nếu ngôn ngữ là hình thức của giao tiếp thì văn hóa là nội dung.Tính lịch sử và chức năng giáo dục Văn hóa được hình thành và tích lũy qua nhiều thế hệ. Tạo cho văn hóa một bề dày, một chiều sâu và buộc văn hóa tự điều chỉnh, tiến hành phân loại, phân bố lại các giá trị. Đề thi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt NamCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Phong tục được sưu tầm và biên soạn kỹ lưỡng nhằm giúp bạn dễ dàng nắm bắt được nội dung trọng tâm của bài học, đồng thời luyện tập thông qua việc trả lời nhiều dạng câu hỏi khác hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Tín ngưỡngCâu 1Những thói quen, những nếp sống có ý nghĩa tốt đẹp của một cộng đồng dân tộc đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được đa số mọi người thừa nhận và làm theo gọi là A. Tín ngưỡng B. Tôn giáo C. Phong tục D. Tập quán Câu 2Trong tập tục hôn nhân cổ truyền của người Việt, khi hai họ tính chuyện dựng vợ gả chồng cho con cái, yếu tố nào sau đây được quan tâm hàng đầu? A. Quyền lợi của làng xã B. Quyền lợi của gia tộc C. Sự phù hợp của đôi trai gái D. Sự phù hợp giữa mẹ chồng - nàng dâu Câu 3Tục “giã cối đón dâu” của người Việt trong nghi lễ hôn nhân cổ truyền có ý nghĩa A. Cầu chúc cho đôi vợ chồng trẻ được đông con nhiều cháu. B. Cầu chúc cho lứa đôi hạnh phúc đến đầu bạc răng long. C. Cầu chúc cho đại gia đình trên thuận dưới hòa. D. Chúc cho cô dâu đảm đang, tháo vát, làm lợi cho gia đình nhà chồng. Câu 4Tính pháp lý của hôn nhân cổ truyền được chính quyền làng xã công nhận bằng tập tục A. Thách cưới B. Nộp tiền cheo C. Ông mai bà mối D. Bái yết gia tiên Câu 5Câu tục ngữ “Lấy chồng khó giữa làng hơn lấy chồng sang thiên hạ” phản ánh A. Tâm lý coi trọng bà con hàng xóm láng giềng B. Tâm lý coi trọng sự ổn định làng xã, khinh rẻ dân ngụ cư. C. Tâm lý trọng tình trọng nghĩa D. Tâm lý coi khinh tiền tài vật chất Câu 6Tục lệ nào sau đây được tiến hành trong lễ hợp cẩn để cầu chúc cho hai vợ chồng mới cưới luôn gắn bó yêu thương nhau? A. Tục trao cho nhau nắm đất và gói muối B. Mẹ chồng ôm bình vôi lánh sang nhà hàng xóm C. Tục giã cối đón dâu D. Tục uống rượu, ăn cơm nếp Câu 7Khi chôn cất người chết, người ta thường đặt trên mộ bát cơm, quả trứng và đôi đũa. Những lễ vật này có ý nghĩa A. Cầu chúc cho người chết sớm đầu thai trở lại B. Thể hiện lòng tiếc thương của người sống với người chết C. Mong người chết được no đủ ở thế giới bên kia D. Cúng cho các vong hồn khác khỏi quấy phá người chết Câu 8Trong các nghi thức của đám tang, lễ phạn hàm là lễ A. Tắm rửa cho người chết B. Bỏ tiền và nhúm gạo nếp vào miệng người chết C. Đặt tên thụy cho người chết D. Khâm liệm cho người chết Câu 9Trong đám tang, tại sao chắt, chút khi để tang cho cụ, kị lại đội khăn đỏ, khăn vàng? A. Vì màu đỏ, màu vàng là những màu tốt trong ngũ hành. B. Vì đó là một sự mừng, là bằng chứng cho thấy các cụ sống lâu, nhiều con cháu. C. Vì đó là cách để phân biệt tôn ti trật tự trong gia đình D. Vì đó là sản phẩm của triết lý âm dương trong nền văn hóa nông nghiệp. Câu 10Về loại số, theo triết lý âm dương, những thứ liên quan đến người chết hoa cúng, lạy trước quan tài… đều phải sử dụng A. Số lẻ B. Số chẵn C. Cả hai ý trên đều đúng D. Cả hai ý trên đều sai Câu 11Nói về lễ hội, nhận định nào sau đây là không đúng? A. Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống trong thời vụ. B. Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng truyền thống của cộng đồng. C. Các trò chơi ở lễ hội phản ánh những ước vọng thiêng liêng của con người. D. Lễ hội bao gồm cả phần lễ nghi lễ, lễ thức cúng tế… và phần hội các trò diễn, trò chơi dân gian…. Câu 12Lễ hội cổ truyền thường diễn ra vào những mùa nào trong năm? A. Mùa xuân và mùa hạ B. Mùa xuân và mùa thu C. Mùa xuân và mùa đông D. Tất cả các mùa Đáp án đúng của hệ thốngTrả lời đúng của bạnTrả lời sai của bạnChia sẻ bởiNgày 21/08/2017 Tham khảo thêmCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Tổ chức quốc giaCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Tổ chức nông thônCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam - Chương 1Câu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Văn hóa và văn hóa họcCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Định vị văn hóa Việt NamCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Tiến trình văn hóa Việt NamCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam - Chương 2 Phần 1Câu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam - Chương 2 Phần 2Câu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam - Chương 3Câu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Tổ chức nông thônCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Tổ chức quốc giaCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Tổ chức đô thịCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam - Chương 4Câu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Tín ngưỡngCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Phong tụcCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Văn hóa giao tiếp và nghệ thuật ngôn từCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Nghệ thuật thanh sắc và hình khối

những câu hỏi hay về văn hóa việt nam